HÀ NỘI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, QUẢNG NINH, HẢI PHÒNG, ĐÀ NẴNGsumvgroup@gmail.com
Giờ làm việc: 8:00 - 18:00 (T2 - T7)
Dịch vụ của chúng tôi

Giấy phép xây dựng

Hướng dẫn xin giấy phép xây dựng từ A-Z bao gồm hồ sơ, bản vẽ, thời gian và chi phí. Dịch vụ xin giấy phép xây dựng hỗ trợ trọn gói tại Sumartcons.

Chi tiết dịch vụ

Giấy phép xây dựng

Xin giấy phép xây dựng từ A-Z: Hồ sơ, thủ tục trọn gói tại Sumartcons

Xin giấy phép xây dựng là thủ tục quan trọng mà gia chủ cần thực hiện trước khi khởi công nhà ở, biệt thự và nhiều loại công trình khác. Đặc biệt từ ngày 01/07/2026, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 có hiệu lực với nhiều thay đổi liên quan đến cấp giấy phép xây dựng. Vậy xin giấy phép xây dựng là gì, cần chuẩn bị những gì và áp dụng với các công trình nào? Cùng Sumartcons tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây nhé. 

Giấy phép xây dựng là gì? Vì sao cần có trước khi khởi công?

Trước khi chuẩn bị hồ sơ xin phép, gia chủ cần xin giấy phép xây dựng để tiến hành thi công thuận lợi. Vậy giấy phép xây dựng là gì? Tại sao cần chuẩn bị trước khi khởi công?

Giấy phép xây dựng là gì? Gồm những nội dung gì?

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý được cấp cho chủ đầu tư bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời công trình. Theo quy định hiện hành, giấy phép bao gồm các thông tin như: tên công trình, chủ đầu tư, địa điểm, vị trí xây dựng, loại và cấp công trình, cốt xây dựng, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất nếu có. 

Đối với công trình dân dụng và nhà ở riêng lẻ, giấy phép còn có thể thể hiện tổng diện tích sàn xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1, số tầng bao gồm tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum và chiều cao tối đa của công trình. Giấy phép xây dựng ảnh hưởng trực tiếp đến phương án thiết kế và thi công thực tế nên cần được kiểm tra kỹ trước khi công trình khởi công. 

Giấy phép xây dựng có những loại nào?

Theo Điều 43 Luật Xây dựng 2025, giấy phép xây dựng hiện bao gồm ba nhóm chính:

  • Giấy phép xây dựng mới: Áp dụng trên trường hợp xây trên đất trống hoặc phá dỡ hoàn toàn nhà cũ để xây lại.
  • Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình: Áp dụng trong trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình. 
  • Giấy phép xây dựng có thời hạn: Áp dụng với các mảnh đất nằm trong quy hoạch treo. 

Tùy tính chất công trình và nhu cầu xây dựng, chủ đầu tư cần thực hiện thủ tục xin loại giấy phép tương ứng. 

Tại sao cần xin giấy phép trước khi xây dựng?

Công trình trước khi khởi công cần xin giấy phép xây dựng bởi các lý do như: 

  • Hợp thức hóa quyền sở hữu tài sản: Thông qua giấy phép, Nhà nước công nhận sự tồn tại hợp hợp của tài sản là khu đất và công trình đó. 
  • Giúp cơ quan có thẩm quyền dễ quản lý: Giấy phép xây dựng là cơ sở để cơ quan Nhà nước kiểm tra sự phù hợp của công trình với mục đích sử dụng đất, quy hoạch, các yêu cầu liên quan đến an toàn công trình. 
  • Điều kiện bắt buộc để hoàn công, đổi sổ hồng: Nếu muốn đổi căn nhà thành sổ hồng để tăng giá trị bất động sản hoặc dùng để thế chấp ngân hàng, bắt buộc phải có giấy phép xây dựng và bản nghiệm thu theo đúng giấy phép đó. 
  • Tránh rủi ro kiện tụng và thanh tra: Giấy phép xây dựng đảm bảo phương án thiết kế được triển khai trên thông số phù hợp, hạn chế sửa đổi thiết kế hay các vấn đề pháp lý.

Quy định pháp lý về giấy phép xây dựng trước khi xây nhà

Hoạt động cấp giấy phép xây dựng được điều chỉnh bởi Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng. Luật 62/2020/QH14 sửa đổi Điều 89 theo nguyên tắc công trình xây dựng phải có giấy phép, trừ những trường hợp được miễn theo luật định.

Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2026, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 có hiệu lực và trở thành căn cứ pháp lý hiện hành áp dụng cho việc xin giấy phép xây dựng. 

Công trình nào phải xin giấy phép xây dựng?

Theo Điều 43 Luật Xây dựng 2025, trước khi khởi công, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng nếu công trình không thuộc một trong các trường hợp được pháp luật quy định không yêu cầu giấy phép. Như vậy, công trình xây dựng nào cũng cần xin giấy phép xây dựng trừ những trường hợp được miễn theo quy định pháp luật. 

Tuy nhiên với nhà ở riêng lẻ, biệt thự hộ gia đình, cá nhân, không nên mặc định rằng luôn phải xin giấy phép trước khi khởi công hoặc được miễn. Gia chủ cần đối chiếu vị trí, quy mô, khu vực quy hoạch và quy chế quản lý kiến trúc của khu đất để xác định chính xác.

Trường hợp nào được miễn giấy phép xây dựng?

Luật Xây dựng 2025 mở rộng một số trường hợp được miễn giấy phép xây dựng, cụ thể như sau: 

  • Công trình bí mật Nhà nước và công trình khẩn cấp
  • Công trình thuộc dự án đầu tư công đã được phê duyệt
  • Nhà ở tại các xã, thôn không nằm trong quy hoạch phát triển đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được duyệt.
  • Sửa chữa nội thất và lắp đặt thiết bị gia dụng
  • Công trình xây dựng tạm
  • Nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng, tổng diện tích sàn dưới 500 m² và đồng thời không nằm trong các khu vực như khu chức năng, khu vực phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn/khu vực xây dựng xác định trong một số quy hoạch chung hoặc khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc.

Do điều kiện miễn phép phụ thuộc đồng thời vào loại công trình, quy mô và vị trí/quy hoạch, gia chủ nên kiểm tra trường hợp cụ thể trước khi quyết định khởi công.

Điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng

Theo Điều 44 Luật Xây dựng 2025, công trình được xem xét cấp giấy phép cần đáp ứng các nhóm điều kiện chính:

  • Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo pháp luật về đất đai;
  • Phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn, thiết kế đô thị riêng, quy chế quản lý kiến trúc hoặc quy hoạch chi tiết ngành tương ứng, trừ trường hợp giấy phép xây dựng có thời hạn;
  • Thiết kế phải bảo đảm an toàn cho chính công trình và công trình lân cận;
  • Thực hiện các yêu cầu liên quan đến môi trường, phòng cháy chữa cháy;
  • Bảo đảm khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật.

Nghị định 217/2026/NĐ-CP cũng cụ thể các yêu cầu này, trong đó nhấn mạnh sự phù hợp với mục đích sử dụng đất, quy hoạch, an toàn kết cấu và các yêu cầu chuyên ngành liên quan. 

Xây biệt thự có cần xin giấy phép xây dựng không?

Biệt thự về bản chất có thể thuộc nhóm nhà ở riêng lẻ. Tuy nhiên việc có phải xin giấy phép trước khi xây dựng không sẽ tùy thuộc vào quy mô, vị trí xây dựng. 

Biệt thự cần xin giấy phép xây dựng nếu: 

  • Xây dựng ở khu vực đô thị (trừ trường hợp thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt)
  • Xây dựng tại khu vực nông thôn nhưng thuộc phạm vi có quy chế quản lý kiến trúc hoặc quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. 
  • Biệt thự có quy mô từ 7 tầng trở lên hoặc không đáp ứng các điều kiện miễn phép theo quy định.

Biệt thự không cần xin giấy phép xây dựng nếu: 

  • Là nhà ở riêng lẻ, quy mô dưới 7 tầng, tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m², ở khu vực nông thôn không có quy hoạch hoặc quy chế quản lý kiến trúc. 
  • Biệt thự thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng gồm những gì?

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin giấy phép xây dựng sẽ hạn chế tình trạng phải bổ sung, chỉnh sửa trong quá trình xử lý. Thông thường, một bộ hồ sơ xin giấy phép sẽ bao gồm: giấy tờ pháp lý, hồ sơ thiết kế và những giấy tờ bổ sung.  

Nhóm giấy tờ pháp lý

Đối với nhà ở riêng lẻ, hồ sơ cần có đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng và một trong các loại giấy tờ chứng nhận hợp pháp về đất đai. Theo quy định mới, nếu đã có cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, chủ đầu tư không cần nộp các giấy tờ chứng nhận này. 

Đơn đề nghị cấp phép xây dựng phải thể hiện được các thông tin như: chủ đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô công trình, diện tích xây dựng,... Các thông tin này cần thống nhất với bản vẽ thiết và giấy tờ đất để tránh phải điều chỉnh hồ sơ. 

Nhóm bản vẽ thiết kế xây dựng

Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân, hồ sơ thiết kế phục vụ cấp phép có thể bao gồm:

  • Mặt bằng công trình trên lô đất và sơ đồ vị trí
  • Mặt bằng các tầng
  • Các mặt đứng và mặt cắt chính
  • Mặt bằng móng và mặt cắt móng
  • Sơ đồ đấu nối hạ tầng kỹ thuật bên ngoài như cấp nước, thoát nước, cấp điện
  • Cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề
  • Các tài liệu PCCC hoặc thẩm tra thiết kế nếu thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu.

Lưu ý bản vẽ xin phép xây dựng không đồng nghĩa với toàn bộ hồ sơ thiết kế thi công. Bản vẽ xin phép chủ yếu phục vụ thủ tục cấp phép và thể hiện các thông số cần thiết để cơ quan có thẩm quyền xem xét công trình. Trong khi hồ sơ thiết kế thi công đi sâu vào kiến trúc, kết cấu, điện nước, vật liệu, các chi tiết kỹ thuật,... để nhà thầu triển khai công trình. 

Giấy tờ bổ sung trong một số trường hợp

Ngoài những giấy tờ này, bạn có thể phải bổ sung 1 số giấy tờ khác tùy đặc điểm công trình. Hồ sơ có thể phát sinh thêm tài liệu về phòng cháy chữa cháy, báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế hoặc cam kết bảo đảm an toàn cho công trình liền kề.

Đối với công trình sửa chữa, cải tạo, pháp luật còn quy định hồ sơ cần các giấy tờ liên quan đến hiện trạng bộ phận dự kiến sửa chữa, ảnh chụp hiện trạng công trình, công trình lân cận và hồ sơ thiết kế sửa chữa tương ứng. 

Quy trình xin giấy phép xây dựng chuẩn

Từ 01/07/2026, thủ tục cấp giấy phép được đẩy mạnh thực hiện trên môi trường điện tử. Theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP, hồ sơ được thực hiện trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp có sự cố khách quan khiến không thể thực hiện điện tử mới áp dụng hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

Đối với công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân, từ ngày 01/07/2026, UBND cấp xã có thẩm quyền cấp giấy phép trên địa bàn quản lý, trừ những công trình thuộc trường hợp đặc thù được Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định riêng. Gia chủ cần xác định đúng cơ quan có thẩm quyền trước khi thực hiện thủ tục để tránh nộp sai nơi.

Dưới đây là các bước để xin giấy phép xây dựng

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Gia chủ xác định loại giấy phép cần xin, kiểm tra giấy tờ về đất đai và chuẩn bị bản vẽ cùng các tài liệu liên quan theo đúng loại công trình. Bạn cần đặc biệt chú ý hồ sơ xin giấy phép bởi một sai sót nhỏ giữa thông tin pháp lý và phương án thiết kế đều ảnh hưởng đến toàn bộ hồ sơ. 

Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp phép

Hồ sơ được gửi đến cơ quan có thẩm quyền theo phương thức pháp luật hiện hành quy định. Với quy định từ 01/07/2026, phương thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia được ưu tiên thực hiện.

Bước 3: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định, kiểm tra thực địa khi cần và đối chiếu các điều kiện cấp phép. Đối với nhà ở riêng lẻ, thời gian tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa nếu cần là trong 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 4: Bổ sung, điều chỉnh hồ sơ nếu có

Nếu phát hiện tài liệu thiếu, chưa đúng quy định hoặc không phù hợp với thực tế, cơ quan xử lý sẽ thông báo để chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện.

Theo quy trình hiện hành, người đề nghị cấp phép có 2 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo để bổ sung hồ sơ. Nếu việc bổ sung vẫn không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền thông báo lý do không cấp giấy phép.

Bước 5: Nhận giấy phép xây dựng

Sau khi hồ sơ đáp ứng điều kiện, chủ đầu tư nhận kết quả theo phương thức trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính và thực hiện nghĩa vụ lệ phí theo quy định.

Thời gian và chi phí xin giấy phép xây dựng

Thời gian và chi phí là hai vấn đề được nhiều gia chủ quan tâm khi chuẩn bị xây nhà. Hiện nay, thời gian xử lý thủ tục đã được rút ngắn đáng kể.

Xin giấy phép xây dựng mất bao lâu?

Theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thời gian cấp mới, điều chỉnh, sửa chữa, cải tạo, di dời hoặc giấy phép có thời hạn đối với nhà ở riêng lẻ là 7 ngày làm việc.

Đối với các công trình còn lại, thời gian cấp mới, di dời hoặc giấy phép có thời hạn là 10 ngày làm việc; cấp điều chỉnh, sửa chữa, cải tạo là 9 ngày làm việc. Thời gian gia hạn hoặc cấp lại giấy phép là 5 ngày làm việc.

Đây là thời hạn xử lý trong trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ. Thời gian chuẩn bị bản vẽ, hoàn thiện tài liệu hoặc xử lý hồ sơ bổ sung có thể khiến tổng thời gian thực tế kéo dài. 

Chi phí xin giấy phép xây dựng bao nhiêu?

Chi phí thực hiện có thể gồm hai nhóm:

  • Lệ phí hành chính: thực hiện theo quy định áp dụng tại địa phương và loại thủ tục.
  • Chi phí chuyên môn: có thể phát sinh khi gia chủ cần thuê đơn vị khảo sát, lập bản vẽ, hoàn thiện hồ sơ hoặc đại diện hỗ trợ thủ tục.

Bạn có thể tham khảo bảng dưới đây để dự toán chi phí khi xin giấy phép. 

 

Loại phí

Mức giá tham khảo 

Ghi chú

Lệ phí Nhà nước

50.000đ – 100.000đ

Khoản thu cố định theo quy định địa phương.

Phí thiết kế bản vẽ

3.000.000đ – 15.000.000đ

Tùy diện tích và độ khó (nhà phố thường ~6-10 triệu).

Phí dịch vụ trọn gói

5.000.000đ – 25.000.000đ

Đã bao gồm bản vẽ, phí đi lại và xử lý hồ sơ khó.

Phí thẩm định móng

1.000.000đ – 4.000.000đ

Áp dụng cho nhà cao tầng hoặc địa chất yếu.

 

Những yếu tố có thể làm phát sinh thêm thời gian và chi phí

Trong một số trường hợp, bạn có thể mất nhiều thời gian, chi phí hơn khi xin giấy phép xây dựng như: 

  • Chưa chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý
  • Thông tin đất đai và thiết kế không thống nhất
  • Phương án kiến trúc chưa phù hợp với quy hoạch
  • Thay đổi thiết kế bản vẽ quá nhiều lần. 

Với những khu đất có điều kiện pháp lý hoặc quy hoạch phức tạp, bạn nên kiểm tra trước các chỉ tiêu xây dựng để chủ động hơn về tiến độ.

Tại sao hồ sơ bị từ chối cấp giấy phép xây dựng?

Hồ sơ có thể không được chấp thuận khi không đáp ứng điều kiện cấp phép hoặc không hoàn thiện đúng yêu cầu sau khi được thông báo. Một số lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin giấy phép bị từ chối như: 

  • Bản vẽ sai mật độ xây dựng: Bản vẽ thiết kế mật độ xây dựng vượt quá quy định cho phép.
  • Vượt quá chiều cao và số tầng: Chỉ được xây trong giới hạn chiều cao ở khu vực dự tính của công trình.
  • Sai lệch ranh giới đất: Ranh giới xây dựng trên bản vẽ phải khớp tuyệt đối với ranh giới trên Sổ đỏ. 
  • Sử dụng đơn vị thiết kế không đủ năng lực: Cơ quan chức năng kiểm soát chặt chẽ chứng chỉ hành nghề của kiến trúc sư và tư cách pháp nhân của công ty thiết kế trước khi phê duyệt hồ sơ. 

Những lỗi thường gặp khi xin giấy phép xây dựng

Không ít trường hợp thời gian xử lý kéo dài không phải vì thủ tục quá phức tạp mà xuất phát từ việc hồ sơ chưa được chuẩn bị đồng bộ ngay từ đầu. Sumartcons đã tổng hợp một số lỗi thường gặp dưới đây để bạn tránh mắc phải khi xin giấy phép.

Chuẩn bị thiếu hoặc sai giấy tờ trong hồ sơ: Nên checklist lại toàn bộ tài liệu theo đúng loại công trình. 

Bản vẽ xin phép chưa phù hợp với yêu cầu áp dụng: Phương án thiết kế phải phù hợp với quy hoạch, mục đích sử dụng đất và các yêu cầu kỹ thuật liên quan.

Thông tin giữa giấy tờ pháp lý và bản vẽ không thống nhất: Diện tích, ranh giới, vị trí công trình,... cần được đối chiếu kỹ giữa hồ sơ pháp lý và bản vẽ.

Không kiểm tra kỹ quy hoạch và các chỉ tiêu xây dựng: Gia chủ nên xác định các thông tin về quy hoạch, chỉ giới, mật độ, tầng cao và các yêu cầu quản lý kiến trúc áp dụng tại khu vực xây dựng.

Tự ý thay đổi phương án sau khi được cấp phép: Theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP, khi điều chỉnh thiết kế, thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài, vị trí, diện tích xây dựng, số tầng, giải pháp kết cấu chính hoặc phân khu chức năng,... chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép.

Có giấy phép xây dựng rồi, gia chủ cần làm gì tiếp theo?

Nhận giấy phép mới chỉ là một trong những bước chuẩn bị trước khi xây dựng. Để công trình được triển khai thuận lợi, gia chủ cần tiếp tục hoàn thiện thiết kế và chuẩn bị các điều kiện khởi công thông qua những hoạt động dưới đây: 

  • Kiểm tra kỹ các nội dung trên giấy phép xây dựng bao gồm: vị trí, diện tích, số tầng, chiều cao, mật độ và những nội dung khác được ghi trên giấy phép với phương án kiến trúc dự kiến.
  • Hoàn thiện hồ sơ thiết kế trước khi thi công
  • Thực hiện các thủ tục cần thiết trước khi khởi công

Trong quá trình thi công, chủ đầu tư còn có trách nhiệm công khai nội dung giấy phép tại địa điểm xây dựng. Cơ quan cấp phép cũng phải công khai nội dung giấy phép đã cấp trên trang thông tin điện tử trong thời gian tối thiểu 12 tháng kể từ ngày cấp hoặc gia hạn. Sau đó là tiến hành thi công theo đúng nội dung được cấp phép. 

Nên tự xin giấy phép xây dựng hay thuê dịch vụ?

Cả hai phương án tự xin giấy phép hay thuê dịch vụ đều phù hợp tùy theo điều kiện của gia chủ. Nếu hồ sơ đơn giản và có thời gian tìm hiểu thủ tục, tự thực hiện có thể giúp tiết kiệm một phần chi phí dịch vụ. Ngược lại, những công trình cần đồng bộ bản vẽ, thiết kế và nhiều thủ tục chuyên môn có thể phù hợp hơn với việc thuê đơn vị hỗ trợ.

Bảng so sánh dưới đây sẽ giúp bạn có đánh giá khách quan giữa dịch vụ xin giấy phép hay tự chuẩn bị hồ sơ:

Tiêu chí

Tự xin giấy phép

Thuê đơn vị hỗ trợ

Chi phí

Tiết kiệm phí dịch vụ

Phát sinh phí theo phạm vi công việc

Thời gian cá nhân

Cần tự tìm hiểu và theo dõi

Giảm thời gian trực tiếp xử lý

Chuẩn bị hồ sơ

Gia chủ tự kiểm tra

Được hỗ trợ rà soát, chuẩn bị

Bản vẽ

Cần tự thuê/chuẩn bị theo yêu cầu

Có thể đồng bộ với đơn vị thiết kế

Theo dõi hồ sơ

Gia chủ chủ động thực hiện

Đơn vị dịch vụ hỗ trợ theo phạm vi thỏa thuận

Phù hợp

Hồ sơ đơn giản, gia chủ có thời gian

Hồ sơ phức tạp hoặc muốn đồng bộ thiết kế – thi công

Sumartcons - Hỗ trợ trọn gói từ giấy phép xây dựng, thiết kế, thi công đến hoàn công

Quá trình xây dựng một ngôi nhà hay biệt thự không dừng lại ở việc nhận giấy phép. Từ phương án ban đầu đến khi công trình hoàn thiện là chuỗi công việc liên kết chặt chẽ:

Pháp lý xây dựng → Thiết kế → Xin phép → Hồ sơ kỹ thuật → Thi công → Nghiệm thu → Hoàn công.

Sumartcons định hướng hỗ trợ chủ đầu tư xuyên suốt quá trình này, từ tư vấn và chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép xây dựng, triển khai thiết kế đến tổ chức thi công và hỗ trợ các công việc liên quan đến hoàn công theo phạm vi dịch vụ thực tế.

Việc phối hợp các công đoạn trong cùng một quy trình giúp thông tin về khu đất, quy hoạch, phương án kiến trúc và hồ sơ thi công có tính thống nhất cao hơn. Đặc biệt với biệt thự có yêu cầu cao về kiến trúc, công năng và kỹ thuật, sự đồng bộ ngay từ bước thiết kế ban đầu có thể hạn chế việc phải điều chỉnh phương án khi chuyển sang xin phép hoặc thi công.

Gia chủ đang chuẩn bị xây nhà, biệt thự có thể liên hệ Sumartcons để được kiểm tra tình trạng hồ sơ, tư vấn phương án thiết kế và xác định các thủ tục cần thực hiện trước khi khởi công.

Câu hỏi thường gặp về giấy phép xây dựng

Xây nhà không có giấy phép xây dựng có được không?

Có thể, nhưng chỉ khi công trình thuộc trường hợp pháp luật quy định không yêu cầu giấy phép. Nếu công trình thuộc diện phải xin phép, chủ đầu tư cần hoàn thành thủ tục trước khi khởi công.

Giấy phép xây dựng có thời hạn bao lâu?

Theo mẫu giấy phép và quy định hiện hành, giấy phép có hiệu lực để khởi công trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp. Nếu quá thời hạn mà chưa khởi công, chủ đầu tư cần thực hiện thủ tục gia hạn.

Giấy phép xây dựng hết hạn nhưng chưa khởi công phải làm gì?

Chủ đầu tư cần đề nghị gia hạn giấy phép. Mỗi giấy phép được gia hạn tối đa 2 lần và thời gian mỗi lần là 12 tháng.

Có được xây khác với bản vẽ đã xin phép không?

Không nên tự ý thay đổi những nội dung thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu điều chỉnh giấy phép. Nếu phương án mới làm thay đổi vị trí, diện tích xây dựng, số tầng, giải pháp kết cấu chính hoặc các nội dung khác được quy định tại Điều 63 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, chủ đầu tư cần thực hiện thủ tục điều chỉnh trước khi triển khai.

Thay đổi thiết kế có phải điều chỉnh giấy phép xây dựng không?

Một số thay đổi thiết kế cần phải điều chỉnh giấy phép. 

Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định cụ thể những thay đổi phải điều chỉnh, đồng thời xác định chủ đầu tư không phải thực hiện thủ tục này nếu việc điều chỉnh thiết kế không làm thay đổi các nội dung thuộc nhóm phải điều chỉnh.

Nên xin giấy phép trước hay thiết kế nhà trước?

Nên có phương án và thiết kế trước để lập hồ sơ bởi bản vẽ là một thành phần của hồ sơ cấp giấy phép. 

Tuy nhiên, không nhất thiết phải hoàn thiện toàn bộ hồ sơ thiết kế thi công chi tiết rồi mới xin phép. Cách làm phù hợp là kiểm tra pháp lý và quy hoạch → phát triển phương án kiến trúc → lập bản vẽ xin phép → được cấp phép → hoàn thiện hồ sơ thiết kế thi công đồng bộ với giấy phép.

Có thể ủy quyền cho đơn vị khác xin giấy phép xây dựng không?

Chủ đầu tư có thể sử dụng đơn vị tư vấn/hỗ trợ để chuẩn bị và thực hiện các công việc trong phạm vi pháp luật cho phép. 

Khi nào cần điều chỉnh hoặc gia hạn giấy phép xây dựng?

Chủ đầu tư cần đề nghị điều chỉnh khi thay đổi thiết kế thuộc các trường hợp quy định tại Điều 63 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

Về gia hạn, giấy phép có hiệu lực khởi công trong 12 tháng kể từ ngày cấp. Nếu hết thời hạn mà công trình chưa khởi công, chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn. Mỗi giấy phép được gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần 12 tháng.

Kết luận

Giấy phép xây dựng là một trong những vấn đề gia chủ cần kiểm tra từ sớm khi chuẩn bị xây nhà hoặc biệt thự. Công trình phải đảm bảo sự thống nhất giữa pháp lý khu đất, quy hoạch, bản vẽ xin phép, hồ sơ thiết kế và phương án thi công thực tế. 

Với quy trình hỗ trợ từ xin giấy phép xây dựng, thiết kế, thi công đến hoàn công, Sumartcons đồng hành cùng chủ đầu tư trong từng giai đoạn để tạo sự thống nhất giữa hồ sơ pháp lý, thiết kế và quá trình triển khai công trình thực tế. Liên hệ ngay để được Sumartcons tư vấn và hỗ trợ đầy đủ.

Giá trị SumArtCons

Vì sao nên chọn SumArtCons?

Kinh nghiệm & uy tín

Đội ngũ giàu kinh nghiệm, am hiểu quy trình và thực tế thi công công trình.

Giải pháp sáng tạo

Tối ưu công năng, thẩm mỹ và ngân sách theo từng nhu cầu cụ thể.

Chất lượng vượt trội

Kiểm soát vật liệu, kỹ thuật và chất lượng trong từng hạng mục triển khai.

Minh bạch & rõ ràng

Tư vấn, báo giá và quy trình làm việc rõ ràng, hạn chế tối đa phát sinh.

Bạn đang tìm kiếm giải pháp cho công trình?

Hãy để SumArtCons đồng hành cùng bạn kiến tạo nên những công trình đẳng cấp!

Sẵn sàng bắt đầu?

Trao đổi cùng SumArtCons về công trình của bạn

Đội ngũ chuyên gia sẵn sàng tư vấn giải pháp phù hợp với nhu cầu và ngân sách.

Icon